đề thi chọn hsg cấp trường môn sinh học lớp 12


Download

Trường THPT Hậu Lộc 2      ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 12 NĂM HỌC 2010 - 2011

                                                                        MÔN SINH HỌC

                                                                    VÒNG THI THỨ HAI

              Thời gian 180 phút (không kể thời gian giao đề)

 

 

Câu 1: (1,5đ)

 - Em hãy phân biệt gen cấu trúc  ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực  ?

 - Pôliribôxôm là gì ? Vai trò của pôliribôxôm ?

Câu 2: (2đ)

 Ở 1 loài thực vật 2n = 14

  1. a) Nếu bị đột biến xảy ra ở cặp NST nào đó tạo thể 3 nhiễm , thì có thể có bao nhiêu thể tam nhiễm ?
  2. b) Khi cho giao phấn giữa 2 cây tam nhiễm có kiểu gen AAa , kết quả thu được F1 sẽ có kiểu hình như thế nào ? Biết rằng gen A quy định màu đỏ , gen a quy định màu vàng và hạt phấn dị bội ( n+1) không có khả năng thụ tinh . ( A trội hoàn toàn so với a )
  3. c) Vì sao tế bào noãn dị bội ( n+1) vẫn có khả năng thụ tinh , trong khi hạt phấn ( n+1) lại không có khả năng thụ tinh ? Cho rằng loài này thụ phấn nhờ gió .`

Câu 3: (2đ)

a)Nêu định nghĩa  ,cơ chế phát sinh và đặc điểm thể đa bội chẵn ?

 b)Vì sao thể đa bội khá phổ biến ở thực vật nhưng ít gặp ở động vật , nhất là động vật giao phối ?

Câu 4: (2,5đ)

  1. Nêu đặc điểm biểu hiện của ưu thế lai và cách duy trì , củng cố ưu thế lai qua các thế hệ.
  2. Vì sao trong nghiên cứu di truyền phải áp dụng nhiều phương pháp khác nhau ? Tại sao không áp dụng các phương pháp lai giống , gây đột biến đối với người ?

Câu 5: (2đ)

  1. a) Xét ví dụ : Ở một loài ong mật , các ong thợ thích nghi với việc tìm mật hoa , lấy phấn hoa thì mới đảm bảo sự tồn tại của cả tổ ong . Nhưng ong thợ lại không sinh sản được nên chúng không di truyền các đặc điểm thích nghi này cho thế hệ sau . Việc này do ong chúa đảm nhiệm ; nếu ong chúa không đẻ được nhưng ong thợ tốt thì cả đàn ong sẽ bị tiêu diệt .

 - Ví dụ trên chứng minh được điều gì ?

  1. b) Vì sao chọn lọc tự nhiên là nhân tố chính của quá trình tiến hóa ?

Câu 6 : (2 điểm)

            Cho quần thể A có tần số các gen: F = 0,8; f = 0,2; G = 0,4; g = 0,6. Quần thể B có tần số các gen: F = 0,4; f = 0,6; G = 0,9; g = 0,1. Người ta cho ngẫu phối con đực của quần thể A với con cái của quần thể B.

            Tính tần số giao tử mang gen FG của F1. Biết F, f và G, g là 2 alen tương ứng của 2 gen, nằm trên 2 cặp NST khác nhau; quần thể A và B đạt trạng thái cân bằng di truyền.

Câu 7. (2,0 điểm)

 Khi lai 2 thứ ngô thuần chủng cây cao, hạt trắng với cây thấp, hạt đỏ thu được F1 toàn cây cao, hạt đỏ. Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau được F2 gồm:  38,25% cây cao, hạt đỏ:36,75% cây thấp, hạt đỏ: 18% cây cao, hạt trắng:7% cây thấp, hạt trắng.

Biện luận để xác định quy luật di truyền quy định các cặp tính trạng, viết kiểu gen P, F1 và giao tử F1.  Biết màu hạt do 1  gen quy định.

Câu 8. (2 điểm)

   Ở người bệnh X do gen lặn di truyền theo quy luật Menđen:

        Một người đàn ông có cô em gái mắc bệnh lấy một người phụ nữ có anh trai mắc bệnh. Tính xác suất để cặp vợ chồng này sinh con mắc bệnh X.

Biết rằng ngoài các trường hợp bị bệnh nêu trên cả hai bên vợ chồng không có ai mắc bệnh

Tài liệu liên quan

0 bình luận

    Chưa có bình luận nào.

Bình luận

Bạn cần đăng nhập để bình luận. Đăng nhập